Miễn phí vận chuyển đơn hàng từ 1.000.000 VNĐ
Công nghệ cảm biến Sensor

Các loại Cảm biến nhiệt độ - Temperature Sensor thông dụng

Quản trị viên
13:29, 28/07/202638 lượt xem
Các loại Cảm biến nhiệt độ - Temperature Sensor thông dụng

Cảm biến nhiệt độ được sử dụng khá thông dụng trong các nhà máy, dây chuyền. Một số loại cảm biến nhiệt độ có thể dễ dàng gặp được cho dù trong đời sống hàng ngày như cặp nhiệt điện, nhiệt điện trở, RTD và cảm biến dò nhiệt độ hồng ngoại.

Khái niệm về cặp nhiệt điện

Cặp nhiệt điện là loại cảm biến nhiệt độ phổ biến nhất vì giá thành rẻ. Các loại cặp nhiệt điện hoạt động dựa trên hiệu ứng seebeck, khi một cặp kim loại khác nhau tiếp xúc, có sự thay đổi nhiệt độ ở mỗi đầu sẽ tạo ra hiệu điện thế nhỏ. Và ghép nối nhiều loại kim loại khác nhau sẽ cho ra nhiều dải đo khác nhau. Phương pháp này có độ chính xác tương đối thấp nên chỉ được sử dụng trong các công việc không yêu cầu cao. 

Ưu điểm:

  • Dải đo nhiệt rộng, dễ dàng kết nối.
  • Tự cấp nguồn cho hoạt động.
  • Giá thành rẻ.

Nhược điểm:

  • Cảm biến không tuyến tính.
  • Yêu cầu tham chiếu CJC.
  • Không cô lập.

Các loại cặp nhiệt điện

Khái niệm về cảm biến nhiệt độ RTD

Cảm biến nhiệt độ RTD (Resistance Temperature Detector) thường tuyến tính hơn và không bị trôi trong phạm vi đo lường của nó khi so sánh với cặp nhiệt điện. Tuy nhiên cảm biến RTD có giá thành đắt hơn cặp nhiệt điện do thành phần cấu tạo phức tạp và hàm lượng bạch kim sử dụng cao hơn giúp cho cảm biến nhiệt độ RTD có độ chính xác cao.

RTD thường được sử dụng trong ngành dược phẩm, nơi thực hiện các phép đo nhiệt độ cần có độ chính xác cao trong thời gian dài. Cảm biến RTD phải được cấp nguồn từ hệ thống đo

Ưu điểm:

Cảm biến hoạt động ổn định nhất, có độ chính xác cao nhất và tuyến tính

Nhược điểm:

  • Cần cấp nguồn hoạt động cho cảm biến.
  • Thời gian phản hồi chậm, tự sinh nhiệt.
  • ∆R nhỏ và điện trở kháng tuyệt đối thấp.
  • Giá thành cao.

Cảm biến nhiệt độ RTD

 

Khái niệm về điện trở nhiệt

Điện trở nhiệt (Thermistor) là một phần của chất bán dẫn được làm bằng oxit kim loại ép thành dạng hạt, đĩa hoặc wafer hay bất cứ hình dạng nào khác; thiêu kết ở nhiệt độ cao. Chúng được phủ bằng epoxy hay thủy tinh. Nhiệt điện trở có giá thành rẻ, phản ứng nhanh nhưng không có tuyến tính và phạm vi cảm biến bị hạn chế, dễ dàng bị vỡ 

Ưu điểm: 

  • Cảm biến có độ chính xác cao, phản ứng nhan và dễ dàng cài đặt.
  • Giá thành thấp.

Nhược điểm:

Đầu ra phải được chuyển đổi từ sự thay đổi diện trở thành số đọc nhiệt độ. Có phạm vi bị giới hạn khoảng 200°C

Bảng so sánh đặc điểm chính của cảm biến nhiệt độ

 

Điện trở nhiệt

RTD

Cặp nhiệt điện

Phạm vi nhiệt độ

-100 đến 325°C

-200 đến 650° C

200 đến 1750° C

Độ chính xác

0,05 đến 1,5°C

0,1 đến 1°C

0,5 đến 5°C

Ổn định lâu dài ở 100 °C

0,2°C / năm

0,05°C / năm

Biến đổi

Tuyến tính

Số mũ

Tương đối tuyến tính

Phi tuyến tính

Nguồn điện yêu cầu

Điện áp hoặc dòng điện không đổi

Điện áp hoặc dòng điện không đổi

Tự cung cấp

Thời gian đáp ứng

Nhanh (0,12 đến 10 giây)

Chậm (1 đến 50 giây)

Nhanh (0,10 đến 10 giây)

Tính nhạy cảm với nhiễu điện

Ít nhạy cảm

Ít nhạy cảm

Bù cảm ứng / điểm lạnh

Giá thành

Thấp đến trung bình

Cao

Thấp

>>> Xem thêm: Cảm Biến Áp Suất Trong Nhà Máy: Nguyên Lý, Phân Loại Và 4 Bước Chọn Đúng

 

Bài viết liên quan

  • Ecom
    Giao hàng

    Miễn phí vận chuyển

  • Ecom
    Hỗ trợ 24/7

    Hỗ trợ kỹ thuật

  • Ecom
    Phiếu quà tặng

    Quà tặng hấp dẫn

  • Ecom
    Đổi trả

    Bảo hành & Đổi hàng

  • Ecom
    Thanh toán an toàn

    Thanh toán đa dạng

Nhận thông tin sản phẩm & ưu đãi

Để lại Email của bạn để nhận nhiều ưu đãi lớn.